bề bộn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nhiều và lộn xộn, không có trật tự: "bề bộn" mô tả tình trạng có quá nhiều thứ cùng lúc, chất đống hoặc bày ra một cách hỗn độn, không ngăn nắp.
- Chứa đựng nhiều thứ phức tạp, rối rắm trong tâm trí: "bề bộn" còn dùng để diễn tả trạng thái tinh thần với nhiều suy nghĩ, lo toan, dự tính chồng chéo, gây cảm giác nặng nề, rối bời.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau bữa tiệc, nhà bếp trở nên bề bộn với đầy bát đĩa chưa rửa.
- Căn phòng làm việc của anh ấy lúc nào cũng bề bộn giấy tờ.
- Trong đầu cô ấy bề bộn những kế hoạch cho tương lai.
- Những ngày cuối năm, ai nấy đều bề bộn với trăm công nghìn việc.
Các cách sử dụng nâng cao
"bề bộn, ngổn ngang": Cụm từ thường đi đôi để nhấn mạnh sự lộn xộn, chất đống, cả về vật chất lẫn tinh thần.
- Lòng anh bề bộn, ngổn ngang bao nỗi niềm khó nói.
"đầu óc bề bộn": Diễn tả tâm trí rối bời, có quá nhiều suy nghĩ hỗn độn.
- Những tin tức liên tiếp khiến đầu óc tôi bề bộn không thể tập trung.
Biến thể và từ gần giống
Bộn bề (tính từ): Gần nghĩa với "bề bộn", chỉ sự nhiều và rối rắm, thường dùng cho công việc, lo toan.
- Cuộc sống bộn bề lo toan.
Ngổn ngang (tính từ): Chỉ sự vật chất chất đống lộn xộn, hoặc tâm trạng rối bời.
- Lộn xộn (tính từ): Không có trật tự, hỗn độn.
Từ đồng nghĩa
- Hỗn độn: Trạng thái lộn xộn, không có trật tự.
- Chồng chất: Nhiều thứ chất đống lên nhau.
- Rối rắm: Phức tạp, khó giải quyết (thường cho vấn đề, suy nghĩ).
Từ trái nghĩa
- Ngăn nắp: Có trật tự, gọn gàng.
- Gọn gàng: Sạch sẽ, trật tự.
- Thư thái: Nhàn hạ, không vướng bận (về tinh thần).
- Trống trải: Trống rỗng, ít vật dụng hoặc suy nghĩ.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
Bề bộn trăm công nghìn việc: Thành ngữ nhấn mạnh có rất nhiều công việc phải lo toan, giải quyết.
- Mẹ tôi ngày nào cũng bề bộn trăm công nghìn việc từ sáng đến tối.
Lòng dạ bề bộn: Tâm trạng nặng trĩu, rối bời vì nhiều tâm sự.
- Nghe tin ấy, lòng dạ chị bề bộn không yên.
- tt. Nhiều và lộn xộn: nhà cửa bề bộn Trong đầu bề bộn những dự tính bề bộn, ngổn ngang bao tâm sự lo toan.